[{"data":1,"prerenderedAt":23},["ShallowReactive",2],{"post-hoc-tieng-sanskrit-qua-kinh-a-di-da-9":3},{"slug":4,"title":5,"date":6,"ts":7,"year":8,"author":9,"excerpt":10,"cats":11,"tags":15,"pdf":16,"img":17,"tradition":18,"published":19,"modified":20,"pdfs":21,"bodyHtml":22},"hoc-tieng-sanskrit-qua-kinh-a-di-da-9","HỌC TIẾNG SANSKRIT QUA KINH A DI ĐÀ #9","16\u002F04\u002F2013",1366120153000,"2013","MT","DOWNLOAD BÀI HỌC SỐ 9 Jetavane’nāthapiṇḍadasyārāme trong vườn cây Kỳ Đà, trong đất của Cấp Cô Độc Trong Jetavane và Anāthapiṇḍadasyārāme có vane và ārāme đều kết thúc bằng -e, nó đánh dấu chức năng…",[12],{"name":13,"slug":14},"tiếng phạn","tieng-phan",[],0,"https:\u002F\u002Fsecure.gravatar.com\u002Fblavatar\u002F889957010d11725c78b3c7a94d0b5b58?s=200&ts=1518256826","mat-giao","2013-04-16T13:49:13+00:00","2013-05-18T12:16:04+00:00",[],"\u003Cp>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdocs.google.com\u002Ffile\u002Fd\u002F0B1hLXVZWY9lOd2o4OERtdDZSX1E\u002Fedit?usp=sharing\">\u003Cstrong>DOWNLOAD BÀI HỌC SỐ 9\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cb>Jetavane’nāthapiṇḍadasyārāme\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cb>\u003Ci>trong vườn cây Kỳ Đà, trong đất của Cấp Cô Độc\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong \u003Cb>\u003Ci>Jeta\u003Cspan style=\"color:#c0c0c0;\">vane\u003C\u002Fspan>\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fb> và \u003Cb>\u003Ci>Anāthapiṇḍadasy\u003Cspan style=\"color:#c0c0c0;\">ārāme\u003C\u002Fspan>\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fb> có \u003Cb>vane\u003C\u002Fb> và \u003Cb>ārāme\u003C\u002Fb> đều kết thúc bằng \u003Cb>-e\u003C\u002Fb>, nó đánh dấu chức năng địa điểm và được dịch là \u003Cb>trong\u003C\u002Fb>. Các từ như \u003Cb>vana-\u003C\u002Fb> và \u003Cb>ārāma\u003C\u002Fb>– với gốc –\u003Cb>a\u003C\u002Fb> đều sử dụng hậu tố \u003Cb>-e\u003C\u002Fb> để dịch ra là \u003Cb>trong\u003C\u002Fb>, \u003Cb>tại\u003C\u002Fb>, \u003Cstrong>ở\u003C\u002Fstrong>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vật cúng dường được đặt tên của hai thí chủ bằng hai cách khác nhau trong tiếng Sanskrit, bằng cách sử dụng một từ dài hoặc 2 từ dài. \u003Cb>Jatavana\u003C\u002Fb>, vườn cây Jeta, thì tất cả nằm trong một từ, nhưng có thể phân tích ra là vườn cây của Jetṛ. \u003Cb>Anāthapiṇḍadasyārāma \u003C\u002Fb>là hai từ bao gồm \u003Cb>Anāthapiṇḍadasya \u003C\u002Fb>và\u003Cb> ārāma\u003C\u002Fb> chúng được viết liền nhau như một từ. Trường hợp này bởi vì \u003Cstrong>-a\u003C\u002Fstrong> ở cuối kết hợp với \u003Cb>ā-\u003C\u002Fb> đầu của \u003Cb>āmāra\u003C\u002Fb>, cho ra \u003Cb>-ā-\u003C\u002Fb>. \u003Cb>Anāthapiṇḍada \u003C\u002Fb>thuộc gốc phần tên của thí chủ, và hậu tố \u003Cb>-sya \u003C\u002Fb>là dấu chức năng chỉ sở hữu, nó được dùng cho tất cả danh từ với gốc \u003Cb>-a\u003C\u002Fb> để dịch ra là \u003Cb>của\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdocs.google.com\u002Ffile\u002Fd\u002F0B1hLXVZWY9lOd2o4OERtdDZSX1E\u002Fedit?usp=sharing\">Đọc tiếp &gt;&gt;\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>",1782647073385]